Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Hướng dẫn những quy định liên quan đến đăng ký thuế lần đầu doanh nghiệp

Những hướng dẫn về đăng ký khai thuế lần đầu cho doanh nghiệp, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên của chúng tôi hướng dẫn cụ thể như sau:
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của NNT, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho NNT.
thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau-doanh-nghiep
Tham khảo các nội dung khác tại Việt Luật tư vấn :
Tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả
Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thành lập công ty cổ phần
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Chi cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở
+ Thông qua hệ thống bưu chính
 Thành phần, số lượng hồ sơ:
-  Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Riêng đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, bảo hiểm, dầu khí, y tế) thì sử dụng Giấy phép hoạt động thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+  Bản kê chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đơn vị trực thuộc (nếu có)....Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK01, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK02, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK03, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK04, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK05, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK06, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK07.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thuế nơi NNT nộp hồ sơ
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thuế nơi NNT nộp hồ sơ
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí (nếu có):
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 01-ĐK-TCT)
+ Bản kê các đơn vị thành viên (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK01)
+ Bản kê các đơn vị trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK02)
+ Bản kê các văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK03)
+ Bản kê các kho hàng trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK04)
+ Bản kê các đơn vị liên danh, liên kết (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK05)
+ Bản kê các nhà thầu nước ngoài (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK06)
+ Bản kê các nhà thầu phụ (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK07)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006
+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
+ Thông tư 85/2007/TT-BTC ban hành ngày 18/07/2007
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn thủ tục khai thuế và đóng thuế đất mới nhất hiện nay

Những hướng dẫn về mặt pháp lý về quy định liên quan đến thủ tục nộp thuế nhà đất quy định cụ thể như sau:
huong-dan-dang-ky-khai-thue-nha-dat

Căn cứ pháp lý:
Luật đất đai 2013
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Nội dung phân tích:
Theo điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất thổ cư là đất phi nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp.
Với 50m2 đất thổ cư thì bạn phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trình tự thực hiện như sau:
Khoản 3 điều 5 Luật Quản lý thuế 2006 quy định: "Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế".
Điều 13 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Cấp mã số thuế
"1. Người nộp thuế được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Thông tư này để thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với ngân sách nhà nước."
Như vậy, nếu anh chưa được cấp bất kỳ mã số thuế nào thì anh phải thực hiện thủ tục xin cấp mã số thuế. Tiếp đó, anh phải làm hồ sơ khai thuế:

Điều 15 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
"1. Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư này ;
- Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
2. Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này."
Anh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật, tức là ở Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai.

Điều 17 Thông tư 153/2011/TT-BTC Nộp thuế
"1. Đối với hộ gia đình, cá nhân.
1.1. Căn cứ Tờ khai của NNT đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tính, lập Thông báo nộp thuế theo mẫu số 01/TB- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo nộp thuế tới NNT.
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, NNT có quyền phản hồi (sửa chữa, kê khai bổ sung) về các thông tin trên Thông báo và gửi tới nơi nhận hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của NNT. Trường hợp NNT không có ý kiến phản hồi thì số thuế đã ghi trên Thông báo được coi là số thuế phải nộp.
NNT có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này."
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả uy tín

Việt Luật tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả tới các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội và Sài Gòn, thời gian nhanh và chi phí ưu đãi nhất hiện nay. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi .
tu-van-dang-ky-bao-ho-ban-quyen-tac-gia

Hotline; 0965 999 345 - 0938 234 777
Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Mặc dù không phải là yêu cầu bắt buộc để được thụ hưởng quyền, nhưng đăng ký quyền tác giả /quyền liên quan với Cục Bản quyền tác giả - văn học nghệ thuật sẽ mang lại thuận lợi cho người được ghi nhận là tác giả / chủ sở hữu khi có tranh chấp xảy ra.
Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký quyền tác giả /quyền liên quan, cụ thể:
- Tư vấn về các căn cứ phát sinh, xác lập, các hạn chế cơ bản của quyền tác giả / quyền liên quan
- Tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả / quyền liên quan
- Xác định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đặc biệt khi tác phẩm được tạo ra theo các hợp đồng đặt hàng
- Tư vấn, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến quyền tác giả / quyền liên quan
- Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả / quyền liên quan
- Tư vấn, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền tác giả / quyền liên quan
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: Congtyvietluathanoi@gmail.com

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Thành lập công ty cung ứng lao động

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động mà chưa lắm thủ tục và quy trình có thể liên hệ với Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
cong-ty-cung-ung-lao-dong

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng người lao động của mình sang làm việc tạm thời cho người sử dụng lao động khác (gọi tắt là doanh nghiệp cho thuê).
Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động trong một thời gian xác định và thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê để bù vào chỗ làm việc thiếu hụt của người lao động.
Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê, được doanh nghiệp cho thuê cho thuê lại để làm việc theo sự điều hành của bên thuê lại lao động trong một thời gian xác định.
Dịch vụ tư vấn của Việt Luật gồm có:
– Việt Luật sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng các vấn đề pháp lý cơ bản về việc xin cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động;
– Chúng tôi sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng về cách thức soạn thảo hồ sơ, tài liệu cần thiết để xin cấp phép;
– Tiến hành soạn thảo các tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu của khách hàng;
– Đại diện cho Qúy khách hàng tiến hành nộp hồ sơ xin cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.
– Đại diện nhận kết quả xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
– Đại diện khiếu nại, thắc mắc về việc từ chối cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (nếu có);
– Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
Điều kiện để cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng; bên cạnh đó doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định là 2 tỷ đồng trong suốt quá trình hoạt động;
– Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải đảm bảo các điều kiện về vốn như sau:
+ Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10 tỷ đồng trở lên;
+ Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;
+ Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
– Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên.
– Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê phải đáp ứng các điều kiện:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
+ Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
+ Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động cho thuê lại lao động.
Tham khảo các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên 
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên 
Thủ tục thành lập công ty cổ phần 

Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Việt Luật hỗ trợ thủ tục làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmial.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng khi làm hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên với nội dung cụ thể như sau :
ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền. Các thành viên sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Danh sách thành viên công ty lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Việt Luật giới thiệu khách hàng những thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên với nội dung cụ thể như sau :
ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền (theo mẫu) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề .
Thông tin tư vấn 
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777