Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Hành vi ngoại tình bị xử phạt như thế nào theo quy định mới

Hành vi ngoại tình bị xử phạt như thế nào theo quy định mới

Yêu cầu tư vấn: Chào luật sư. Vợ chồng tôi lấy nhau từ năm 2015 đến nay là gần sáu năm (tháng 9/2020). Dạo gần đây tôi phát hiện chồng tôi có ngoại tình ở bên ngoài và tôi có khuyên ngăn anh đừng ngoại tình nhưng anh vẫn tiếp tục. Đến cả gia đình nội và gia đình ngoại đến khuyên khăn anh ấy cũng không bỏ cô kia. Vậy luật sư cho tôi hỏi, nếu chồng tôi ngoại tình như vậy thì theo pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào. Theo như tôi tìm hiểu thì mức phạt tiền đối với hành vi ngoại tình theo quy định mới có xu hướng tăng lên, luật sư tư vấn rõ giúp tôi về điều này. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên cảm ơn bạn đã quan tâm, tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến Luật Luật Dân Việt, đối với vấn đề này luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực thi hành vào ngày 01/09/2020 thay thế cho Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

1. Ngoại tình là gì?
Hiện nay pháp luật không quy định ro thế nào là hành vi ngoại tình mà ngoại tnfh chỉ là từ ngữ thường dùng ở đời sống sinh hoạt hằng ngày. Có thể hiểu ngoại tình là hành vi của người đã có vợ hoặc chồng nhưng lại có quan hệ tình cảm với người khác. Hành vi này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể là chung sống như vợ chồng, có thể là kết hôn…

Dưới góc độ pháp luật, có thể hiểu bản chất của hành vi ngoại tình là hành vi của người đã có vợ hoặc chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng lại đi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

2. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo những gì bạn cung cấp, chồng bạn đã có hành vi ngoại tình dù nhiều lần khuyên ngăn nhưng vẫn tiếp tục. Pháp luật quy định người nào thực hiện hành vi ngoại tình sẽ phải chịu xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo đó có thể thấy, chồng bạn có thể chịu mức xử phạt lên đến 5 triệu đồng đối với hành vi ngoại tình của mình. Mức xử phạt này đã được tăng lên so với quy định trước kia cụ thể là Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, cụ thể:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo đó, với thời điểm hiện tại chồng bạn sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng.

3. Xử lý hình sự
Nếu mức độ nguy hiểm của hành vi này lớn thì chồng bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Vậy nếu hành vi ngoại tình của chồng bạn làm cho quan hệ hôn nhân của hai bạn dẫn đến lý hôn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính rồi mà vẫn vi phạm thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Các bước thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Trong bài viết này Luật Dân Việt sẽ tư vấn hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp. Cùng tìm hiểu để có câu trả lời nhé!

Pháp luật Doanh nghiệp 2020 một số loại hình doanh nghiệp cho phép quyết định có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Bên cạnh có cũng cho phép Doanh nghiệp được thay đổi người đại diện theo pháp luật. Trong bài viết này Luật Dân Việt sẽ tư vấn hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật là gì?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân nhân danh, đại diện cho lợi ích của doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án và các giao dịch dân sự.

Đối với loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn có thể thể có một hoặc nhiều cá nhân đại diện theo pháp luật. Số lượng và trách nhiệm, chức vụ của người đại diện được quy định trong điều lệ của công ty

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì không đặt ra người đại điện theo pháp luật mà có quy định về chủ doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đại điện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án và thực hiện giao dịch dân sự

Đối với Công ty Hợp Danh thì mỗi một thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty là việc doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền với mục đích thay đổi người đại điện theo pháp luật

Vì có nhiều loại hình doanh nghiệp, nên trong bài viết này tổng đài sẽ làm rõ về thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần.

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật bao gồm:

+ Bản sao một trong ba giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn giá trị sử dụng

Lưu ý: Đối với cá nhân là người nước ngoài thì ngoài những giấy tờ nêu trên cần thêm giấy tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lao động và hộ chiếu là bắt buộc.

+ Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Thông báo của doanh nghiệp về việc thay đổi giám đốc công ty

Thông báo này do Chủ tịch hội đồng quản trị kí, trong trường hợp nếu Chủ tịch hội đồng quản trị không thể kí thì phải có chữ kí, họ tên của những thành viên tham dự và biểu quyết đồng ý về việc thay đổi người đại điện theo pháp luật của công ty

+ Quyết định của Hội đồng quản trị về thay đổi người đại diện trong trường hợp không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi người đại diện trong trường hợp làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty.

– Cơ quan giải quyết hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thành phố nơi công ty đặt trụ sở

– Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm:

Tư vấn luật doanh nghiệp qua điện thoại

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Tỉnh

Tổng Đài Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Miễn Phí Nhanh Chóng, Chính Xác

Các bước thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Tuỳ vào cơ cấu tổ chức của công ty, và sự thay đổi của người đại diện theo pháp luật có làm thay đổi Điều lệ công ty để tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.

Trong phiên họp Đại hội đồng cổ đông sẽ ra quyết định là thay đổi người đại diện theo pháp luật từ một người, chức vụ hiện tại sang người khác với chức vụ mà làm thay đổi nội dung điều lệ công ty

Tại cuộc họp Hội đồng quản trị cũng sẽ ra quyết định về thay đổi người đại diện theo pháp luật nhưng không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty

Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật dẫn đến thay đổi điều lệ công ty sẽ phải ghi cả những thay đổi đó trong biên bản cuộc họp

– Lập hồ sơ

Hồ sơ gửi lên cơ quan có thẩm quyền sẽ gồm những giấy tờ mà Tổng đài đã phân tích trước đó

Có những lưu ý như sau:

+ Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ

+ Khi có nhiều trang giấy trong một văn bản phải sử dụng ghim kẹp không sử dụng ghim bấm

+ Khổ giấy của các loại giấy tờ kèm theo là A4

– Gửi hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền như đúng quy định- Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thành phố nơi công ty đặt trụ sở

+ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, và cấp giấy biên nhận cho doanh nghiệp

+ Căn cứ vào giấy hẹn thì Doanh nghiệp đến phòng Đăng ký kinh doanh đến để nhận kết quả

Ngoài cách Đăng ký trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh – tại Sở kế hoạch Doanh nghiệp có thể khai báo bằng hình thức online thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Doanh nghiệp sẽ đăng kí theo mẫu tại trang web trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, theo dõi quá trình đăng ký sau đó sẽ nộp bản cứng hồ sơ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ra thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

Nội dung thông báo bao gồm các thông tin của Doanh nghiệp Tên công ty, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh; Họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người các cá nhân thay đổi người đại diện theo pháp luật; Họ và tên của Chủ tịch hội đồng quản trị

Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch hội đồng quản trị thì người kí thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu