Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Sáp nhập doanh nghiệp cần lưu ý những điều kiện pháp lý gì?

Trong quá trình tiến hành sáp nhập, hợp nhất một số công ty đã mắc phải sai phạm do bỏ qua những quy định có liên quan trong Luật cạnh tranh. Cùng tìm hiểu qua nội dung sau đây

Một số lưu ý pháp lý về cạnh tranh khi tiến hành sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

Điều kiện để doanh nghiệp được sáp nhập?
Theo quy định tại Điều 16 Luật cạnh tranh thì sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tập trung kinh tế. Vì vậy, sáp nhập doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành khi thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

- Doanh nghiệp sau khi sáp nhập, hợp nhất thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

- Thị phần của doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất chiếm không quá 50% thị phần trên thị trường liên quan.

- Thị phần của doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất chiếm trên 50% trên thị trường liên quan nhưng thuộc trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm. Theo đó, có 2 trường hợp được miễn trừ:

+ Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.

+ Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.

Quy trình tiến hành việc sáp nhập
Ngoài quy định về thủ tục sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp. Luật cạnh tranh 2004 cũng đưa ra một số quy định đối với quy trình sáp nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

- Các doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan mà không thuộc loại hình nhỏ và vừa thì đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế.

- Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà thuộc trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thay cho thông báo việc tập trung kinh tế.

Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào nếu vi phạm?
Xử phạt vi phạm hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm:

- Phạt tiền doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp được hình thành sau hợp nhất đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp bị sáp nhập, doanh nghiệp tham gia hợp nhất trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi sáp nhập, hợp nhất bị cấm.

- Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp sau hợp nhất có thể bị buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, doanh nghiệp đã hợp nhất.

Xử phạt vi phạm hành vi không thông báo về việc sáp nhập, hợp nhất:

Phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định của Luật Cạnh tranh.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://about.me/luatdainam
https://www.mixcloud.com/luatdainam/
https://angel.co/u/luatdainam

Tìm hiểu về chữ ký số doanh nghiệp hiện nay?

Chữ ký số chỉ là chữ ký?
Đầu tiên, nên biết rằng, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, bao gồm một cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key), trong đó:

- Người sở hữu dùng khóa bí mật để ký chữ ký số;

- Người tiếp nhận văn bản, thông điệp dữ liệu đã được ký chữ ký số, sử dụng chứng thư số, trên đó có khóa công khai để kiểm tra chữ ký số và tiến hành các giao dịch có liên quan.

Chữ ký số được thừa nhận về mặt pháp lý, thay thế cho chữ ký bút mực mà chúng ta thường dùng, đóng vai trò như:

- Chữ ký đối với cá nhân;

- Con dấu đối với doanh nghiệp.

Không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong các giao dịch trên môi trường Internet, chữ ký số còn được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bảo mật cao khác.

Trình tự để doanh nghiệp có chữ ký số của mình
Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực, trong đó quy định: các doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế qua mạng.

Trên thực tế, từ năm 2011, việc khai thuế điện tử đã được triển khai thí điểm trên tất cả 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Do đó, ngay khi vừa thành lập, cũng như trong xuyên suốt quá trình hoạt động của mình, chữ ký số là công cụ không thể thiếu của doanh nghiệp, bởi lẽ các nghĩa vụ về khai thuế phát sinh thường xuyên, ngay từ thuở ban đầu của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số của riêng mình để tiến hành các thủ tục trên. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để có chữ ký số?

Bước 1: Liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số

Doanh nghiệp được quyền lựa chọn nhà cung cấp chữ ký số phù hợp với nhu cầu của mình. Một số nhà cung cấp đã được cấp phép và hoạt động tại Việt Nam như:

- Viettel CA;

- BKAV CA;

- VNPT CA;

- FPT;

- NANENCOM (CA2);

- CKCA;

- SAFE CA;

- VINA (SMART SIGN);

- NEW CA.

Thông thường, tại website của các nhà cung cấp đều có niêm yết rõ bảng giá tương ứng với thời hạn sử dụng của chữ ký số, doanh nghiệp có thể dựa vào các thông tin này để lựa chọn gói dịch vụ chữ ký số phù hợp với mình.

Bước 2: Mua dịch vụ sử dụng chữ ký số

Doanh nghiệp tiến hành đăng ký cấp chứng thư số theo hướng dẫn từ nhà cung cấp.

Tham khảo thêm tại Đăng ký cấp chứng thư số.

Khi quá trình mua chữ ký số hoàn tất, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng thư số và TOKEN (dưới dạng như USB) có chứa dữ liệu của chữ ký số.

Khi cần sử dụng, doanh nghiệp gắn TOKEN vào máy tính và nhập khóa bí mật (cùng một số thông tin khác theo yêu cầu) thì dữ liệu có trong TOKEN sẽ được trích xuất ra và thể hiện thành chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, văn bản số cần ký.

Bước 3: Gia hạn chữ ký số

Khi mua chữ ký số, doanh nghiệp sẽ lựa chọn gói dịch vụ có thời hạn theo chính sách của nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng chữ ký số đã được cấp sau khi hết thời hạn trên, doanh nghiệp phải liên hệ nhà cung cấp để gia hạn chữ ký số ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn.

Tương tự như khi mua chữ ký số lần đầu, doanh nghiệp cũng được lựa chọn gói dịch vụ với thời hạn phù hợp với mình và được cấp chứng thư số mới.

Tham khảo thêm tại Gia hạn chứng thư số.

Sử dụng chữ ký số trong giao dịch của doanh nghiệp

Bên cạnh việc khai thuế qua mạng, chữ ký số còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và giao dịch khác, đơn cử:

- Kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan hải quan và tiến hành thông quan trực tuyến;

- Sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa;

- Sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp;

- Ký hợp đồng với các đối tác làm ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng.

Điều này mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích thiết thực như:

- Tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính.

- Đẩy mạnh hoạt động giao dịch điện tử;

– Không mất thời gian đi lại, chờ đợi.

– Không phải in ấn các hồ sơ.

– Công tác ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào.

– Công tác chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng.

Trên cơ sở đó, mua và sử dụng chữ ký số không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của doanh nghiệp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://about.me/luatdainam
https://www.mixcloud.com/luatdainam/
https://angel.co/u/luatdainam

Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Hành vi ngoại tình bị xử phạt như thế nào theo quy định mới

Hành vi ngoại tình bị xử phạt như thế nào theo quy định mới

Yêu cầu tư vấn: Chào luật sư. Vợ chồng tôi lấy nhau từ năm 2015 đến nay là gần sáu năm (tháng 9/2020). Dạo gần đây tôi phát hiện chồng tôi có ngoại tình ở bên ngoài và tôi có khuyên ngăn anh đừng ngoại tình nhưng anh vẫn tiếp tục. Đến cả gia đình nội và gia đình ngoại đến khuyên khăn anh ấy cũng không bỏ cô kia. Vậy luật sư cho tôi hỏi, nếu chồng tôi ngoại tình như vậy thì theo pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào. Theo như tôi tìm hiểu thì mức phạt tiền đối với hành vi ngoại tình theo quy định mới có xu hướng tăng lên, luật sư tư vấn rõ giúp tôi về điều này. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên cảm ơn bạn đã quan tâm, tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến Luật Luật Dân Việt, đối với vấn đề này luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực thi hành vào ngày 01/09/2020 thay thế cho Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

1. Ngoại tình là gì?
Hiện nay pháp luật không quy định ro thế nào là hành vi ngoại tình mà ngoại tnfh chỉ là từ ngữ thường dùng ở đời sống sinh hoạt hằng ngày. Có thể hiểu ngoại tình là hành vi của người đã có vợ hoặc chồng nhưng lại có quan hệ tình cảm với người khác. Hành vi này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể là chung sống như vợ chồng, có thể là kết hôn…

Dưới góc độ pháp luật, có thể hiểu bản chất của hành vi ngoại tình là hành vi của người đã có vợ hoặc chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng lại đi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

2. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo những gì bạn cung cấp, chồng bạn đã có hành vi ngoại tình dù nhiều lần khuyên ngăn nhưng vẫn tiếp tục. Pháp luật quy định người nào thực hiện hành vi ngoại tình sẽ phải chịu xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo đó có thể thấy, chồng bạn có thể chịu mức xử phạt lên đến 5 triệu đồng đối với hành vi ngoại tình của mình. Mức xử phạt này đã được tăng lên so với quy định trước kia cụ thể là Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, cụ thể:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo đó, với thời điểm hiện tại chồng bạn sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng.

3. Xử lý hình sự
Nếu mức độ nguy hiểm của hành vi này lớn thì chồng bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Vậy nếu hành vi ngoại tình của chồng bạn làm cho quan hệ hôn nhân của hai bạn dẫn đến lý hôn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính rồi mà vẫn vi phạm thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Các bước thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Trong bài viết này Luật Dân Việt sẽ tư vấn hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp. Cùng tìm hiểu để có câu trả lời nhé!

Pháp luật Doanh nghiệp 2020 một số loại hình doanh nghiệp cho phép quyết định có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Bên cạnh có cũng cho phép Doanh nghiệp được thay đổi người đại diện theo pháp luật. Trong bài viết này Luật Dân Việt sẽ tư vấn hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật là gì?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân nhân danh, đại diện cho lợi ích của doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án và các giao dịch dân sự.

Đối với loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn có thể thể có một hoặc nhiều cá nhân đại diện theo pháp luật. Số lượng và trách nhiệm, chức vụ của người đại diện được quy định trong điều lệ của công ty

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì không đặt ra người đại điện theo pháp luật mà có quy định về chủ doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đại điện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án và thực hiện giao dịch dân sự

Đối với Công ty Hợp Danh thì mỗi một thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty là việc doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền với mục đích thay đổi người đại điện theo pháp luật

Vì có nhiều loại hình doanh nghiệp, nên trong bài viết này tổng đài sẽ làm rõ về thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần.

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật bao gồm:

+ Bản sao một trong ba giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn giá trị sử dụng

Lưu ý: Đối với cá nhân là người nước ngoài thì ngoài những giấy tờ nêu trên cần thêm giấy tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lao động và hộ chiếu là bắt buộc.

+ Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Thông báo của doanh nghiệp về việc thay đổi giám đốc công ty

Thông báo này do Chủ tịch hội đồng quản trị kí, trong trường hợp nếu Chủ tịch hội đồng quản trị không thể kí thì phải có chữ kí, họ tên của những thành viên tham dự và biểu quyết đồng ý về việc thay đổi người đại điện theo pháp luật của công ty

+ Quyết định của Hội đồng quản trị về thay đổi người đại diện trong trường hợp không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi người đại diện trong trường hợp làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty.

– Cơ quan giải quyết hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thành phố nơi công ty đặt trụ sở

– Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm:

Tư vấn luật doanh nghiệp qua điện thoại

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Tỉnh

Tổng Đài Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Miễn Phí Nhanh Chóng, Chính Xác

Các bước thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Tuỳ vào cơ cấu tổ chức của công ty, và sự thay đổi của người đại diện theo pháp luật có làm thay đổi Điều lệ công ty để tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.

Trong phiên họp Đại hội đồng cổ đông sẽ ra quyết định là thay đổi người đại diện theo pháp luật từ một người, chức vụ hiện tại sang người khác với chức vụ mà làm thay đổi nội dung điều lệ công ty

Tại cuộc họp Hội đồng quản trị cũng sẽ ra quyết định về thay đổi người đại diện theo pháp luật nhưng không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty

Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật dẫn đến thay đổi điều lệ công ty sẽ phải ghi cả những thay đổi đó trong biên bản cuộc họp

– Lập hồ sơ

Hồ sơ gửi lên cơ quan có thẩm quyền sẽ gồm những giấy tờ mà Tổng đài đã phân tích trước đó

Có những lưu ý như sau:

+ Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ

+ Khi có nhiều trang giấy trong một văn bản phải sử dụng ghim kẹp không sử dụng ghim bấm

+ Khổ giấy của các loại giấy tờ kèm theo là A4

– Gửi hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền như đúng quy định- Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thành phố nơi công ty đặt trụ sở

+ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, và cấp giấy biên nhận cho doanh nghiệp

+ Căn cứ vào giấy hẹn thì Doanh nghiệp đến phòng Đăng ký kinh doanh đến để nhận kết quả

Ngoài cách Đăng ký trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh – tại Sở kế hoạch Doanh nghiệp có thể khai báo bằng hình thức online thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Doanh nghiệp sẽ đăng kí theo mẫu tại trang web trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, theo dõi quá trình đăng ký sau đó sẽ nộp bản cứng hồ sơ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ra thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

Nội dung thông báo bao gồm các thông tin của Doanh nghiệp Tên công ty, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh; Họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người các cá nhân thay đổi người đại diện theo pháp luật; Họ và tên của Chủ tịch hội đồng quản trị

Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch hội đồng quản trị thì người kí thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Hướng dẫn những quy định liên quan đến đăng ký thuế lần đầu doanh nghiệp

Những hướng dẫn về đăng ký khai thuế lần đầu cho doanh nghiệp, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên của chúng tôi hướng dẫn cụ thể như sau:
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của NNT, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho NNT.
thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau-doanh-nghiep
Tham khảo các nội dung khác tại Việt Luật tư vấn :
Tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả
Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thành lập công ty cổ phần
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Chi cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở
+ Thông qua hệ thống bưu chính
 Thành phần, số lượng hồ sơ:
-  Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Riêng đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, bảo hiểm, dầu khí, y tế) thì sử dụng Giấy phép hoạt động thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+  Bản kê chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đơn vị trực thuộc (nếu có)....Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK01, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK02, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK03, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK04, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK05, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK06, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK07.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thuế nơi NNT nộp hồ sơ
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thuế nơi NNT nộp hồ sơ
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí (nếu có):
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 01-ĐK-TCT)
+ Bản kê các đơn vị thành viên (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK01)
+ Bản kê các đơn vị trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK02)
+ Bản kê các văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK03)
+ Bản kê các kho hàng trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK04)
+ Bản kê các đơn vị liên danh, liên kết (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK05)
+ Bản kê các nhà thầu nước ngoài (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK06)
+ Bản kê các nhà thầu phụ (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK07)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006
+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
+ Thông tư 85/2007/TT-BTC ban hành ngày 18/07/2007
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn thủ tục khai thuế và đóng thuế đất mới nhất hiện nay

Những hướng dẫn về mặt pháp lý về quy định liên quan đến thủ tục nộp thuế nhà đất quy định cụ thể như sau:
huong-dan-dang-ky-khai-thue-nha-dat

Căn cứ pháp lý:
Luật đất đai 2013
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Nội dung phân tích:
Theo điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất thổ cư là đất phi nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp.
Với 50m2 đất thổ cư thì bạn phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trình tự thực hiện như sau:
Khoản 3 điều 5 Luật Quản lý thuế 2006 quy định: "Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế".
Điều 13 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Cấp mã số thuế
"1. Người nộp thuế được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Thông tư này để thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với ngân sách nhà nước."
Như vậy, nếu anh chưa được cấp bất kỳ mã số thuế nào thì anh phải thực hiện thủ tục xin cấp mã số thuế. Tiếp đó, anh phải làm hồ sơ khai thuế:

Điều 15 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
"1. Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư này ;
- Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
2. Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này."
Anh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật, tức là ở Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai.

Điều 17 Thông tư 153/2011/TT-BTC Nộp thuế
"1. Đối với hộ gia đình, cá nhân.
1.1. Căn cứ Tờ khai của NNT đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tính, lập Thông báo nộp thuế theo mẫu số 01/TB- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo nộp thuế tới NNT.
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, NNT có quyền phản hồi (sửa chữa, kê khai bổ sung) về các thông tin trên Thông báo và gửi tới nơi nhận hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của NNT. Trường hợp NNT không có ý kiến phản hồi thì số thuế đã ghi trên Thông báo được coi là số thuế phải nộp.
NNT có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này."
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả uy tín

Việt Luật tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả tới các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội và Sài Gòn, thời gian nhanh và chi phí ưu đãi nhất hiện nay. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi .
tu-van-dang-ky-bao-ho-ban-quyen-tac-gia

Hotline; 0965 999 345 - 0938 234 777
Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Mặc dù không phải là yêu cầu bắt buộc để được thụ hưởng quyền, nhưng đăng ký quyền tác giả /quyền liên quan với Cục Bản quyền tác giả - văn học nghệ thuật sẽ mang lại thuận lợi cho người được ghi nhận là tác giả / chủ sở hữu khi có tranh chấp xảy ra.
Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký quyền tác giả /quyền liên quan, cụ thể:
- Tư vấn về các căn cứ phát sinh, xác lập, các hạn chế cơ bản của quyền tác giả / quyền liên quan
- Tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả / quyền liên quan
- Xác định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đặc biệt khi tác phẩm được tạo ra theo các hợp đồng đặt hàng
- Tư vấn, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến quyền tác giả / quyền liên quan
- Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả / quyền liên quan
- Tư vấn, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền tác giả / quyền liên quan
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: Congtyvietluathanoi@gmail.com