Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Việt Luật hỗ trợ thủ tục làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmial.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng khi làm hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên với nội dung cụ thể như sau :
ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền. Các thành viên sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Danh sách thành viên công ty lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Việt Luật giới thiệu khách hàng những thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên với nội dung cụ thể như sau :
ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

I. Cơ sở pháp lý: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền (theo mẫu) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề .
Thông tin tư vấn 
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Các nhà đầu tư đăng băn khoan làm thế nào để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ? thủ tục hành chính ra sao ? Việt Luật công ty tư vấn luật lâu năm tại Việt Nam hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam như sau :
cong-ty-viet-nam-co-von-nuoc-ngoai

I . Khái niệm công ty 100% vốn nước ngoài ?
Công ty 100% nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
 Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
II . Điều kiện thành lập công ty 100 % nước ngoài?
Để thành lập công ty 100% nước ngoài tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.
- Có năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam.
- Có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất ...
- Có hồ sơ hợp lệ về việc thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
III . Quy trình thành lập công ty 100% nước ngoài ?
1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật doanh nghiệp.
4. Người đăng ký thành lập công ty con sẽ nhận giấy đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký theo phiếu hẹn.
IV . Hồ sơ thành lập công ty 100% nước ngoài ?
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu); Thành lập công ty 100% nước ngoài
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư);
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu);
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
 - Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực;
6. Văn bản ủy quyền của nhà đầu tư cho người được ủy quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
V . Lợi ích khi tư vấn thành lập công ty 100% nước ngoài tại Việt Luật ?
 Việt Luật có đội ngũ luật sư chuyên nghiệp với trình độ chuyên môn cao, làm việc có tinh thần trách nhiệm, đặc biệt, chúng tôi có mối quan hệ thân thiết với các cơ quan Nhà nước vì thế chúng tôi đảm bảo đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu thành lập công ty 100% nước ngoài của quý khách. Chúng tôi không chỉ tư vấn giúp quý khách hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh mà còn hỗ trợ tốt nhất cho quý khách các vấn đề liên quan sau khi công ty đi vào hoạt động như: tư vấn đăng ký bản quyền logo công ty, tư vấn kê khai thuế hàng tháng....Quý khách tư vấn thành lập công ty 100% nước ngoài tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty 100% nước ngoài như: Tư vấn, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa yêu cầu thực hiện công việc của nhà đầu tư với các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tìm ra các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư lựa chọn và quyết định; Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Chúng tôi sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty 100% nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty 100% nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận đầu tư tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp.

Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập công ty tnhh 1 thành viên với nội dung được luật sư chúng tôi soạn thảo để hỗ trợ doanh nghiệp tốt nhất như sau :
thanh-lap-cong-ty-tnhh-1-tv

1 . Những nội dung cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty:
- Tên công ty: Tên công ty không được trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với những công ty đã thành lập trước đó (Tra cứu tên công ty)
-Địa chỉ trụ sở chính (Không cần hợp đồng thuê nhà)
-Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được phép kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm. Doanh nghiệp cần chú ý tới một số ngành cần chứng chỉ hành nghề (Danh mục ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề) và một số ngành có yêu cầu vốn pháp định (Danh mục ngành nghề cần vốn pháp định).
-Vốn điều lệ: Doanh nghiệ0.p nên lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với mục đích kinh doanh và ngành nghề dự tính kinh doanh.
-02 bản photo chứng minh công chứng của người đại diện pháp luật
2 . Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký (Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)
-Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật (Mẫu dự thảo điều lệ)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu công ty là cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3 . Nơi nộp hồ sơ thành lập công ty:
- Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư
4 . Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập công ty:
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
5. Phí thành lập công ty:
- 200.000 đ/Hồ sơ
6 . Những việc cần làm sau khi thành lập công ty:
- Liên hệ Công An Tỉnh để làm thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp
-Làm hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
-Liên hệ nhà in có uy tín để đặt in hoá đơn GTGT và làm thủ tục phát hành hoá đơn
-Thiết lập bộ máy kế toán doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên uy tín

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv
Bạn cần tìm dịch vụ tư vấn luật hiệu quả ? bạn cần tư vấn thành lập công ty chuyên nghiệp nhất ? Việt Luật hỗ trợ quý khách dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nội dung như sau :

1 . Tư vấn khi làm hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến quá trình thành lập, hoạt động, quản lý công ty TNHH 2 thành viên;
  • Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty;
  • Tư vấn về các hợp đồng trước khi đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn về việc thiết lập văn bản ràng buộc giữa các thành viên sáng lập trong công ty
  • Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị thành lập công ty TNHH 2 TV;
  • Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên
  • Tư vấn chi tiết về thủ tục mua hoá đơn lần đầu cho doanh nghiệp
  • Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ…
  • Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp, tên viết tắt phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
  • Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới),
  • Tư vấn những điều kiện trước khi thành lập, những điều kiện sau khi thành lập đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ;
  • Tư vấn về cơ cấu nhân sự, quyền hạn, nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông trong công ty

2 . Quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn:

  • Đại diện cho khách hàng trên phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư để nộp hồ sơ Thành lập Doanh nghiệp;
  • Đại diện cho khách hàng để theo dõi hồ sơ của doanh nghiệp và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
  • Nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD tại Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Đại diện tại cơ quan Công an để xin giấy phép sử dụng con dấu;
  • Tiến hành thủ tục để làm con dấu cho Doanh nghiệp (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);
  • Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và mã số hải quan cho doanh nghiệp;

3 . Các  hồ sơ được soạn thảo bởi Việt Luật :

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
  • Danh sách  thành viên sáng lập
  • Điều lệ công ty
  • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng;
  • Sổ đăng ký thành viên.
  • Hợp đồng lao động_nếu có
  • Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên;
  • Giấy chứng nhận góp vốn cho các thành viên;
  • Quyết định bổ nhiệm Giám đốc;

4 . Kết thúc  dịch vụ  thành lập công ty:

  • Hai bên thanh lý hợp đồng dịch vụ;
  • Biên bản bàn giao tài liệu
  • Hướng dẫn thủ tục chi tiết để khách hàng mua hoá đơn
  • Cung cấp hồ sơ chi tiết cho khách hàng mua hoá đơn lần đầu hoặc sử dụng dịch vụ mua hóa đơn của Việt Luật .
  • Tư vấn những việc cần làm ngay sau khi công ty được thành lập.
Chi phí dịch vụ : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

 Luật sư Việt Luật hướng dẫn khách hang thủ tục thành lập Công ty TNHH thành viên trở lên cụ thể như sau :
thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv

Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khi tham gia thành lập doanh nghiệp phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định;
2. Dự thảo Điều lệ công ty;
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên

Theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2005 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
cong-ty-tnhh-2-tv-tro-len

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Điều kiện thành lập công ty tnhh hai thành viên
Theo quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp các chủ thể tham gia thành lập Công ty TNHH thành viên thành viên trơ lên có thể là một tổ chức hoặc là một cá nhâ, số lượng tối thiểu là hai và số lượng thành viên không vượt quá năm mươi (50).
Ngoài ra các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập Công ty TNHH một thành viên phải đáp ứng được các điều kiện sau đây (Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005):
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
f) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Đặc điểm của công ty tnhh hai thành viên
a. Đặc điểm về tư cách pháp lý : Công ty tnhh có tư cách pháp nhân. Tư cách pháp nhân của công ty tnhh được xác định kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Việc thực hiện tất cả quyền và nghĩa vụ của công ty tnhh do những giao dịch trước thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc nghĩa vụ công ty.
b. Đặc điểm về vốn: Công ty tnhh có tài sản riêng. Tài sản riêng của công ty là một khối thống nhất. tách biệt khỏi tài sản riêng của các thành viên và được thể hiện bằng tiền thông qua khái niệm vốn.
c. Đặc điểm về giới hạn trách nhiệm: Giới hạn trách nhiệm của công ty về mọi hoạt động của mình là tài sản riêng của công ty. Các thành viên của công ty phải chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty và cũng được giới hạn trong phạm vi vốn mà họ đã cam kết góp vào công ty. Điều này có nghĩa là ngay cả khi, thành viên đó chưa thực sự góp vốn vào công ty mà mới chỉ đăng ký thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty.

Dịch vụ thành lập công ty TNHH nhanh nhất Hà Nội

Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH trên địa bàn quận huyện tại thành phố Hà Nội , Khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-nhanh-nhat

I . Hồ sơ thành lập công ty tnhh
Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc Thành lập công ty TNHH, bước tiếp theo là tiến hành việc soạn hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép kinh doanh ( Sở kế hoạch và đầu tư):
II . Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty TNHH, hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…)
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập.
Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Quy trình thành lập công ty tnhh
Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập công ty

Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như:
Chuẩn bị trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Việt Tín sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty TNHH, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các cổ đông công ty.
Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp Luật của công ty, chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của Pháp luật về đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty.
Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, nên lựa chọn đặt tên Công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên Công ty không trùng với các công ty đã thành lập trước đó (trên địa bàn tỉnh, thành phố).
Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng của người đại diện theo pháp luật, thành viên/cổ đông để thực hiện đăng ký kinh doanh.
II . Khắc dấu
Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Đăng ký kinh doanh, khách hàng sẽ phải đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh) để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.
Đăng ký mã số thuế
Đăng ký mã số thuế là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để đưa công ty TNHH đi vào hoạt động. Khách hàng đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.
Quy trình Thành lập công ty TNHH gồm 5 bước, khách hàng có thể tham khảo và trực tiếp tiến hành đăng ký thành lập công ty TNHH tại cơ quan có thẩm quyền hoặc liên hệ với Việt Tín để được cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH trọn gói tốt nhất.
Chi phí trọn gói dịch vụ thành lập công ty TNHH : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )

Đặc điểm của công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty mà thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty TNHH không vượt quá năm mươi;
thanh-lap-cong-ty-tnhh

Thành viên công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Phần vốn góp của thành viên công ty TNHH chỉ được chuyển nhượng theo các quy định chặt chẽ quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Công ty TNHH  không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH có hai loại hình:
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi.
- Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH  do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

I . Điều kiện thành lập công ty tnhh
Theo quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005, Các cá nhân muốn thành lập công ty TNHH tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập công ty TNHH kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các công ty TNHH 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại công ty TNHH khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
II . Ưu điểm của loại hình công ty TNHH

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHh chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty TNHH trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty TNHH không quá phức tạp;
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty TNHH.

III . Nhược điểm của loại hình công ty TNHH

Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty TNHH trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng bởi tâm lý rủi ro khi hợp tác so với các loại hình công ty khác;
Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh
Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

IV . Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH
tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.
Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.
Với bản chất là công ty đóng, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn khi muốn chuyển nhượng vốn góp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác của công ty.
Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty phải ghi rõ tên công ty kèm theo cụm từ “trách nhiệm hữu hạn”.

V . Vốn điều lệ thành lập công ty tnhh
1. Vốn điều lệ để thành lập một công ty TNHH là bao nhiêu?
Căn cứ vào luật doanh nghiệp thì không quy định cụ thể vốn điều lệ nhất định để thành lập một công ty TNHH trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh chứng khoán, ngân hàng…, Nhà nước có quy định cụ thể riêng về vốn điều lệ.
2. Căn cứ Điều 63 Luật doanh nghiệp 2005, quy định:
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu.
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty.
Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có chế độ mở cửa và khuyến khích những ai có tài đều có thể làm kinh tế dưới nhiều hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật. Do vậy, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2005, mở cửa rất rộng cho các cá nhân muốn làm kinh tế được lựa chọn theo nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau:
Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Công ty hợp doanh
Doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
3. Có nhiều hình thức để thành lập doanh nghiệp, việc lựa chọn hình thức nào thì phụ thuộc vào từng hoàn cảnh của bạn: Khả năng vốn, khả năng kinh doanh sao cho hiệu quả, trình độ quản lý và những điều kiện khác… Chúc bạn lựa chọn được cho mình một hình thức kinh doanh phù hợp nhất.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần

Với kinh nghiệm tư vấn luật doanh nghiệp . Việt Luật giới thiệu gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần uy tín và chuyên nghiệp với thông tin cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-co-phan

Dịch vụ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty cổ phần.
- Tư vấn về cơ cấu tổ chức công ty.
- Tư vấn về người đại diện pháp luật.
- Tư vấn cách đặt tên cho công ty: tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên viết tắt phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
- Tra cứu tên công ty
- Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính cho công ty/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
- Tư vấn vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ.
- Tư vấn về tỷ lệ góp vốn giữa các cổ đông nếu chủ sở hữu là tổ chức.
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn về các giấy phép, thủ tục liên quan của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tư vấn về các chức vụ và quyền hạn trong công ty.
- Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tư vấn, kiểm tra tính pháp lý của những thông tin mà khách hàng yêu cầu.
- Trong trường hợp khách hàng cần tư vấn trực tiếp tại nhà, hay gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khách hàng cung cấp các giấy tờ sau:
CMND/hộ chiếu công chứng không quá 3 tháng của chủ sở hữu/ các cổ đông sáng lập.
Thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề chính, đại diện pháp luật / các cổ đông.
Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện.
Thời gian hoàn tất dịch vụ: 2 – 7 ngày (không tính ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ). Thời gian có thể thay đổi tùy theo nhu cầu kinh doanh của khách hàng
Chi phí thành lập công ty cổ phần : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Nếu vẫn còn thắc mắc về thủ tục, quy trình dịch vụ thành lập công ty cổ phần, đừng ngần ngại hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Việt Luật là công ty tư vấn với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và luôn tận tình với khách hàng. Tại đây chúng tôi có dịch vụ thành lập công ty cổ phần. Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ hài lòng và không gặp bất cứ khó khăn nào trong việc thành lập công ty cổ phần tại TP.HCM và Hà Nội.
thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan

Sau đây là sơ lược vài nét về công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký thành lập,thủ tục và dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Việt Luật.
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 thì công ty cổ phần có đặc điểm sau:
- Đại diện Pháp Luật: 1 cá nhân
- Cổ đông có thể là một tổ chức/cá nhân.
- Số lượng cổ đông: tối thiểu là 3 người.
- Có tư cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
- Được phát hành cổ phiếu
- Cổ đông có thể chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ cổ phần cho cổ đông khác trong công ty hoặc người ngoài công ty. Hay có thể yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phần của mình sau khi được các cổ đông chấp thuận.
- Mô hình: Phải có Hội đồng cổ đông, Chủ tịch Hội đồng cổ đông, Giám đốc. Công ty Cổ Phần có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký)
Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập)
Danh sách cổ đông sáng lập
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
– Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96Luật Doanh nghiệp).
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

Tư vấn thành lập công ty cổ phần vốn nước ngoài trọn gói

Việt Luật hướng dẫn khách hàng thủ tục thành lập doanh nghiệp loại hình công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài :
cong-ty-co-phan-von-nuoc-ngoai

I . ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP :
Là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập Công ty tại Việt Nam.
II . HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư  có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh.
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký:
- Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH;
- Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
(Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:
- Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ).
- Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:
• Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.
• Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).
- Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)
6. Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54  Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).
8. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
III . TRÌNH TỰ THỦ TỤC:
- Số lượng hồ sơ nộp:  04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
- Cơ quan tiếp nhân hồ sơ: Phòng Đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh/ thành phố.
-  Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc.
- Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 02 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).
2
 Lưu ý khi thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
- Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.

Thành lập công ty cổ phần cần những gi ?

Khách hàng cần chuẩn bị thông tin sau khi tiến hành thành lập công ty loại hình công ty cổ phần , nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-can-nhung-gi

1.Kiểm Tra Tên Doanh Nghiệp Đã Tồn Tại Hay Chưa?
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp).
2 . Trụ Sở Doanh Nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
3 . Chọn Ngành Nghề Định Kinh Doanh.
Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…
4 .Thành Viên Sáng Lập
- Thành Lập Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức
- Thành Lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.
- Thành Lập Công ty Cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập.
- Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân
- Công ty Hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh (có thể có thành viên góp vốn).
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
5 . Vốn Điều Lệ Cần Thiết Là Bao Nhiêu
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Quy trình thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần trước hết quý khách hàng cần năm rõ về quy trình cũng như thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào ? chi phí thành lập công ty cổ phần có khác với các loại hình công ty khác không ? 
quy-trinh-thanh-lap-cong-ty

Để quý khách hàng không phải gặp vướng mắc về pháp lý hay giải đáp thắc mắc về quy trình tư vấn thành lập công ty như thế nao ? Việt Luật hướng dẫn chi tiết nội dung như sau :
1 . Chuẩn bị trước thành lập:
-Chuẩn bị chứng minh nhân dân bản chính (hoặc giấy tờ tương đương khác), kèm theo 01 bản photo có thị thực CMND trong thời gian không quá 03 tháng.
-Lựa chọn tên công ty (Tên không trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó), có thể tra cứu tên công ty tại đây!
-Chọn địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp(Không cần hợp đồng thuê mặt bằng).
-Tư vấn tên công ty : (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;
-Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô công ty và ngành nghề đăng ký kinh doanh.
-Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
-Lựa chọn ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2 .Quy trình thành lập doanh nghiệp:
-Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
-Đăng ký con dấu tròn doanh nghiệp tại cơ quan công an.
-Đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế.
-Đăng ký mã số xuất nhập khẩu (nếu cần).
3 .Thủ tục sau thành lập:
-Tiến hành đăng ký thuế ban đầu với cơ quan thuế chuyên quản trong thời hạn quy định ghi trong phiếu chuyển mã số thuế.
-Tiến hành mua hoá đơn GTGT với cơ quan thuế.
-Thực hiện hệ thống sổ sách kế toán và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành