Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Sáp nhập doanh nghiệp cần lưu ý những điều kiện pháp lý gì?

Trong quá trình tiến hành sáp nhập, hợp nhất một số công ty đã mắc phải sai phạm do bỏ qua những quy định có liên quan trong Luật cạnh tranh. Cùng tìm hiểu qua nội dung sau đây

Một số lưu ý pháp lý về cạnh tranh khi tiến hành sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

Điều kiện để doanh nghiệp được sáp nhập?
Theo quy định tại Điều 16 Luật cạnh tranh thì sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tập trung kinh tế. Vì vậy, sáp nhập doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành khi thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

- Doanh nghiệp sau khi sáp nhập, hợp nhất thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

- Thị phần của doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất chiếm không quá 50% thị phần trên thị trường liên quan.

- Thị phần của doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất chiếm trên 50% trên thị trường liên quan nhưng thuộc trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm. Theo đó, có 2 trường hợp được miễn trừ:

+ Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.

+ Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.

Quy trình tiến hành việc sáp nhập
Ngoài quy định về thủ tục sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp. Luật cạnh tranh 2004 cũng đưa ra một số quy định đối với quy trình sáp nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

- Các doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan mà không thuộc loại hình nhỏ và vừa thì đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế.

- Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà thuộc trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thay cho thông báo việc tập trung kinh tế.

Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào nếu vi phạm?
Xử phạt vi phạm hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm:

- Phạt tiền doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp được hình thành sau hợp nhất đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp bị sáp nhập, doanh nghiệp tham gia hợp nhất trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi sáp nhập, hợp nhất bị cấm.

- Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp sau hợp nhất có thể bị buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, doanh nghiệp đã hợp nhất.

Xử phạt vi phạm hành vi không thông báo về việc sáp nhập, hợp nhất:

Phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định của Luật Cạnh tranh.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://about.me/luatdainam
https://www.mixcloud.com/luatdainam/
https://angel.co/u/luatdainam

Tìm hiểu về chữ ký số doanh nghiệp hiện nay?

Chữ ký số chỉ là chữ ký?
Đầu tiên, nên biết rằng, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, bao gồm một cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key), trong đó:

- Người sở hữu dùng khóa bí mật để ký chữ ký số;

- Người tiếp nhận văn bản, thông điệp dữ liệu đã được ký chữ ký số, sử dụng chứng thư số, trên đó có khóa công khai để kiểm tra chữ ký số và tiến hành các giao dịch có liên quan.

Chữ ký số được thừa nhận về mặt pháp lý, thay thế cho chữ ký bút mực mà chúng ta thường dùng, đóng vai trò như:

- Chữ ký đối với cá nhân;

- Con dấu đối với doanh nghiệp.

Không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong các giao dịch trên môi trường Internet, chữ ký số còn được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bảo mật cao khác.

Trình tự để doanh nghiệp có chữ ký số của mình
Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực, trong đó quy định: các doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế qua mạng.

Trên thực tế, từ năm 2011, việc khai thuế điện tử đã được triển khai thí điểm trên tất cả 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Do đó, ngay khi vừa thành lập, cũng như trong xuyên suốt quá trình hoạt động của mình, chữ ký số là công cụ không thể thiếu của doanh nghiệp, bởi lẽ các nghĩa vụ về khai thuế phát sinh thường xuyên, ngay từ thuở ban đầu của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số của riêng mình để tiến hành các thủ tục trên. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để có chữ ký số?

Bước 1: Liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số

Doanh nghiệp được quyền lựa chọn nhà cung cấp chữ ký số phù hợp với nhu cầu của mình. Một số nhà cung cấp đã được cấp phép và hoạt động tại Việt Nam như:

- Viettel CA;

- BKAV CA;

- VNPT CA;

- FPT;

- NANENCOM (CA2);

- CKCA;

- SAFE CA;

- VINA (SMART SIGN);

- NEW CA.

Thông thường, tại website của các nhà cung cấp đều có niêm yết rõ bảng giá tương ứng với thời hạn sử dụng của chữ ký số, doanh nghiệp có thể dựa vào các thông tin này để lựa chọn gói dịch vụ chữ ký số phù hợp với mình.

Bước 2: Mua dịch vụ sử dụng chữ ký số

Doanh nghiệp tiến hành đăng ký cấp chứng thư số theo hướng dẫn từ nhà cung cấp.

Tham khảo thêm tại Đăng ký cấp chứng thư số.

Khi quá trình mua chữ ký số hoàn tất, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng thư số và TOKEN (dưới dạng như USB) có chứa dữ liệu của chữ ký số.

Khi cần sử dụng, doanh nghiệp gắn TOKEN vào máy tính và nhập khóa bí mật (cùng một số thông tin khác theo yêu cầu) thì dữ liệu có trong TOKEN sẽ được trích xuất ra và thể hiện thành chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, văn bản số cần ký.

Bước 3: Gia hạn chữ ký số

Khi mua chữ ký số, doanh nghiệp sẽ lựa chọn gói dịch vụ có thời hạn theo chính sách của nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng chữ ký số đã được cấp sau khi hết thời hạn trên, doanh nghiệp phải liên hệ nhà cung cấp để gia hạn chữ ký số ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn.

Tương tự như khi mua chữ ký số lần đầu, doanh nghiệp cũng được lựa chọn gói dịch vụ với thời hạn phù hợp với mình và được cấp chứng thư số mới.

Tham khảo thêm tại Gia hạn chứng thư số.

Sử dụng chữ ký số trong giao dịch của doanh nghiệp

Bên cạnh việc khai thuế qua mạng, chữ ký số còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và giao dịch khác, đơn cử:

- Kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan hải quan và tiến hành thông quan trực tuyến;

- Sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa;

- Sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp;

- Ký hợp đồng với các đối tác làm ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng.

Điều này mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích thiết thực như:

- Tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính.

- Đẩy mạnh hoạt động giao dịch điện tử;

– Không mất thời gian đi lại, chờ đợi.

– Không phải in ấn các hồ sơ.

– Công tác ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào.

– Công tác chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng.

Trên cơ sở đó, mua và sử dụng chữ ký số không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của doanh nghiệp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://about.me/luatdainam
https://www.mixcloud.com/luatdainam/
https://angel.co/u/luatdainam